CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG

Tư Vấn Luật Hình Sự - Luật Sư Tố Tụng Viva Law Firm | Luật Sư Đất Đai
CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG
15/04/2020 10:37 273 Lần
    Hiện nay, đời sống ngày càng phát triển, tư tưởng của mỗi cá nhân đều thoải mái hơn trước, việc các cặp đôi có quan hệ tình cảm với nhau và chung sống như vợ chồng càng phổ biến, đặc biệt là đối với giới trẻ. Tuy nhiên, có những chủ thể cố tình hoặc vô tình chung sống như vợ chồng mà trái các quy tắc được pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định.
    Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình Công ty Luật VNLAW GROUP sẽ phân tích
    về vấn đề chung sống như vợ chồng để quý khách hàng tìm hiểu và nắm rõ hơn các quy định của pháp luật đối với vấn đề này.
    1. Hiểu như thế nào là chung sống như vợ chồng?
    Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chung sống như vợ chồng như sau: “Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng”.
    Việc nam nữ tổ chức sống chung với nhau, coi nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn được coi là chung sống như vợ chồng. Việc chung sống này được chứng minh bằng việc họ có đời sống sinh hoạt chung, có tài sản chung, có con chung với nhau và được mọi người xung quanh thừa nhận là vợ chồng.
    2. Việc chung sống như vợ chồng có vi phạm pháp luật?
    Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấm các hành vi kết hôn tại khoản 2 Điều 5. Theo đó, việc chung sống như vợ chồng chỉ vi phạm pháp luật khi thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d của quy định này. Cụ thể:
    “c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”
    Đây là những hành vi vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng mà pháp luật đã quy định, làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, trái thuần phong mỹ tục và các quy chuẩn của đạo đức xã hội.
    Do vậy, nếu việc chung sống như vợ chồng nhưng không thuộc 2 trường hợp vi phạm điều cấm nêu trên thì không vi phạm pháp luật. Pháp luật hiện hành không cấm nhưng cũng không khuyến khích việc nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ chung sống như vợ chồng không được pháp luật thừa nhận và không phát sinh những quyền và nghĩa vụ vợ chồng cũng như khi phát sinh tranh chấp. 
    3. Xử lý việc chung sống như vợ chồng
    Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.
    Trường hợp nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết như sau:
    + Về quyền, nghĩa vụ đối với con: Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại chương V Luật hôn nhân và gia đình 2014.
    + Về quan hệ tài sản:
    Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
    Bên cạnh đó, Nếu nam, nữ chung sống như vợ chồng trái pháp luật thì tùy vào mức độ nghiêm trọng sẽ áp dụng chế tài hành chính hoặc chế tài hình sự:
    + Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với những trường hợp vi phạm với mức độ ít nghiêm trọng. Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính mang tính chất răn đe, nhắc nhở đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.
    Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chung sống như vợ chồng trái luật được quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP):
    “Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
    đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
    e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
    a) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân;
    b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.”
    + Biện pháp xử lý hình sự áp dụng khi việc sống chung như vợ chồng trái pháp luật gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn và có đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự quy định tại Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Theo đó, trường hợp sống chung như vợ chồng làm quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn tới ly hôn hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng vẫn cố tình vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Đối với trường hợp làm vợ, chồng và con của một hoặc hai bên tự sát hoặc có quyết định của Tòa án buộc chấm dứt việc chung sống với nhau như vợ chồng nhưng vẫn duy trì quan hệ đó thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
    Khách hàng có bất kỳ thắc mắc liên quan đến Hôn nhân và gia đình, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi. Công ty Luật VNLAW GROUP với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn luật nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, sẽ hỗ trợ tư vấn nhanh nhất, đầy đủ nhất để đáp ứng mong đợi của quý Khách hàng.
    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách hàng!
    Trân trọng./.
    ----------------------------------
    CÔNG TY LUẬT TNHH MTV VNLAW GROUP
    Địa chỉ: 60A Đường 22, Phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
    VP: Số 15, Đường 21, Phường Bình An, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh
    Điện Thoại: 094 221 7878 /09 6267 4242
    Website: luatsutotung.vn
    Email : luatsutronghieu@gmail.com
    Zalo
    Hotline