10.797222346,106.677222250

Điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật hiện hành

12/09/2022 - 09:09:48 AM | 95

Hiện nay, kết hôn được xem như là một đích đến hạnh phúc khi nam, nữ yêu nhau và có mục đích gắn kết lâu dài, cùng nhau xây dựng tổ ấm hạnh phúc. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều trường hợp nam, nữ chung sống với nhau nhưng vẫn chưa thực hiện thủ tục kết hôn dẫn đến nhiều vấn đề pháp lý phát sinh. Pháp luật quy định gì về điều kiện kết hôn? Những trường hợp nào vi phạm về điều kiện kết hôn? Hãy cùng Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình tìm hiểu kỹ thông qua bài viết này.

Tình huống:  Em và chồng đã chung sống với nhau 8 năm nhưng chưa đăng ký kết hôn và có chung một đứa con. Hiện tại cả hai không còn ở với nhau nữa. Vậy thưa luật sư, em có thể đi đăng ký kết hôn với người khác được không ạ? Về vấn đề tài sản sẽ được giải quyết như thế nào ạ?

1. Quy định pháp luật về điều kiện kết hôn

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014, quy định về những điều kiện khi nam, nữ thực hiện kết hôn như sau:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b,c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Thứ nhất, về độ tuổi kết hôn. Đối với nữ từ đủ 18 tuổi và nam từ đủ 20 tuổi nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện về cả thể chất và tinh thần của cả nam lẫn nữ khi muốn tiến tới hôn nhân.

Thứ hai, về sự tự nguyện. Việc kết hôn đều phải là nguyện vọng, mong muốn xuất phát từ cả hai bên nam, nữ, không phải do bị ép buộc hay cưỡng ép kết hôn.

Thứ ba, điều kiện về năng lực hành vi dân sự. Người kết hôn phải là người không bị mất năng lực hành vi dân sự, tự nhận thức và bày tỏ ý chí mong muốn kết hôn của mình đối với đối phương.

Thứ tư, không thuộc các trường hợp bị nghiêm cấm kết hôn theo quy định của pháp luật về Hôn nhân và gia đình.

Bên cạnh đó, nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính với nhau nên cuộc hôn nhân này sẽ không được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn vì giữa bạn và chồng bạn chỉ là sống chung chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn nên việc sống chung giữa hai người không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ, chồng hợp pháp nên hiện tại trên pháp lý bạn vẫn được xem là độc thân. Trong trường hợp nếu bạn muốn kết hôn với người yêu hiện tại thì cả hai người cần đáp ứng đầy đủ những điều kiện về kết hôn nêu trên.

Xem thêm: Chung sống như vợ chồng có vi phạm pháp luật không

2. Các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn

Thực chất, hiện nay vẫn còn rất nhiều các trường hợp vi phạm về điều kiện kết hôn. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014, các trường hợp đó bao gồm:

- Kết hôn giả tạo: lợi dụng để xuất nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình (khoản 11 Điều 3 Luật này);

- Tảo hôn: Kết hôn khi chưa đủ độ tuổi theo pháp luật quy định (khoản 8 Điều 3 Luật này);

- Cưỡng ép: đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi để ép buộc người khác kết hôn (khoản 9 Điều 3 Luật này);

- Cản trở kết hôn: dùng những hành vi như cưỡng ép để ngăn cản việc kết hôn của người đủ điều kiện kết hôn (khoản 10 Điều 3 Luật này);

- Kết hôn hoặc chung sống với người đã vợ, chồng;

- Kết hôn với những người có quan hệ thân thích, bao gồm: giữa những người có dòng máu trực hệ; người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Xem thêm: Kết hôn trái pháp luật bị xử lý như thế nào?

3. Giải quyết vấn đề tài sản khi không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn

Theo Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc phân chia tài sản giữa vợ chồng chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn được giải quyết như sau:

- Giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên;

- Trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Về nguyên tắc, việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Như vậy, khi bạn và chồng bạn muốn phân chia tài sản chung khi cả hai không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn nêu trên thì cả hai phải thỏa thuận về việc phân chia tài sản đó như thế nào nhằm đảm bảo quyền và lợi ích giữa các bên, đặc biệt là quyền lợi liên quan đến con. Trong trường hợp cả hai không thỏa thuận được thì có thể kiện ra Tòa án để giải quyết về vấn đề tranh chấp tài sản trên.

Trên đây, là toàn bộ những vấn đề pháp lý xoay quanh về điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật. Bạn có thể liên hệ trực tiếp đến Công ty Luật TNHH VIVA để tìm hiểu thêm những thông tin cần thiết, thông qua các cách thức sau:

Liên hệ qua Hotline:

096 267 4244 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

093 559 6650 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

Số 15 đường số 21, khu phố 2, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

Số 60A đường 22, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

Liên hệ qua Zalo - Facebook:

Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

Liên hệ qua Email:

Saigonlaw68@gmail.com;

Luatsutronghieu@gmail.com.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

 

 

 

Bài viết mới nhất

Pháp luật quy định những điều kiện gì để tiến hành đăng ký kết hôn? Khi không đủ điều kiện kết hôn thì vấn đề tài sản được giải quyết như thế nào?

điều kiện kết hôn

Zalo
Gọi điện SMS Chỉ đường
Hotline tư vấn miễn phí: 096 267 4244