10.797222346,106.677222250

Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?

24/05/2022 - 03:05:34 PM | 36

Khi hợp đồng lao động đã được ký kết, người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không? Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có phải bồi thường hay không? Cảm ơn quý khách hàng đã đưa ra câu hỏi cho chúng tôi. Luật sư tư vấn lao động với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực lao động sẽ đưa ra giải đáp cho quý khách hàng xoay quanh vấn đề người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào.

Câu hỏi khách hàng: Tôi là Trần V. T, hiện tại tôi đang làm việc tại Công ty X với hợp đồng lao động không có thời hạn. Hiện tại tôi muốn về quê để lập nghiệp, vậy tôi có được chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty X hay không? Và làm cách nào để tôi có thể chấm dứt hợp đồng lao động mà không phạt hay bồi thường.

1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo số ngày mà Bộ luật lao động 2019 quy định khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước

Ký kết hợp đồng lao động sẽ đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ phải báo trước theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019. Cụ thể thời gian báo trước cho người sử dụng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng như sau:

+ Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn.

+ Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

+ Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động trước thời hạn mà luật quy định.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần phải báo trước trong các trường hợp sau đây:

Theo luật, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, Pháp luật cũng quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp đặc biệt. Theo Khoản 2 Điều 35 Bộ Luật lao động 2019 quy định 7 trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước. Cụ thể các trường hợp gồm:

(1) Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận.

(2) Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.

(3) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.

(4) Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

(5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

(6) Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

(7) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu không thuộc các trường hợp không cần phải báo trước cho người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì được coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Vì thế người lao động cần xem xét trường hợp của mình có thuộc trường hợp không cần báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không.

Xem thêm: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong mùa Covid

2. Trách nhiệm bồi thường khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đung quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 vừa nêu trên.

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật người lao động sẽ phải có những nghĩa vụ như:

- Không được hưởng trợ cấp thôi việc.

- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước.

- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo (chi phí này được quy định tại Điều 62 của Bộ Luật lao động 2019).

Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong nhiều trường hợp theo quy định của Pháp luật. Khi đó, người lao động vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình như đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước, và được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng Pháp luật.

Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ luật lao động cho người sử dụng lao động.

3. Một số lưu ý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo quy định của Bộ luật lao động, thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, người lao động vẫn phải tuân thủ một số điều kiện khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

- Người lao động khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cần phải xem thời gian nghỉ việc của mình và báo trước cho người sử dụng lao động trong thời gian luật định cần phải báo trước.

- Xem trường hợp của mình có thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước hay không.

Từ những căn cứ pháp lý mà Luật sư tư vấn lao động đưa ra nhằm giải đáp thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Như vậy trong trường hợp của quý khách hàng đưa ra, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần phải báo trước cho người sử dụng lao động trước theo thời hạn mà luật quy định, để tránh trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phải chịu trách nhiệm bồi thường không đáng có.

Xem thêm: Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đối với người lao động.

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc khác liên quan đến vấn đề này hãy liên hệ ngay Luật sư tư vấn lao động để nhận được sự hỗ trợ KỊP THỜI- TẬN TÂM- TRÁCH NHIỆM từ đội ngũ luật sư của chúng tôi.

Liên hệ theo hotline:

094 221 7878 - Ls. Trần Trọng Hiếu – Trưởng CN là người trực tiếp tư vấn;

096 267 4244 - Ls. Trần Trọng Hiếu – Trưởng CN là người trực tiếp tư vấn.

Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ: 

Số 15 đường 21, phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh;

Số 60A đường 22, phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Liên hệ qua Zalo hoặc Facebook: 

Zalo: 094 221 7878 - Facebook: Saigon Law Office.

Liên hệ qua Email:

Saigonlaw68@gmail.com

Luatsutronghieu@gmail.com

Bài viết mới nhất

Hợp đồng lao động sau khi ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động thường xảy ra những vấn đề gì? Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần chú ý những điều gì? Pháp lý về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Zalo
Gọi điện SMS Chỉ đường
Hotline tư vấn miễn phí: 094 221 7878