10.797222346,106.677222250

Phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất

19/08/2021 - 01:08:20 AM | 946

Thừa kế và để lại thừa kế là một quyền cơ bản của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự. Đây là quyền thể hiện rất rõ tính chất tự do ý chí, tự do định đoạt của chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự về tài sản nói chung, quan hệ thừa kế nói riêng. Trong đó, quyền sử dụng đất được xem là một trong những di sản thừa kế hợp pháp do người chết để lại cho những người còn sống. Từ trước đến nay, trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thường chiếm mức đa số. Với tính chất đặc biệt cũng như tính giá trị của loại tài sản này thì việc phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất gặp nhiều mâu thuẫn và khó khăn trong việc xác định hàng thừa kế, phần di sản được hưởng…

Câu hỏi: Tôi và chồng có 2 người con, A năm nay 23 tuổi, B chỉ mới 13 tuổi. Hai vợ chồng có một mảnh đất 420m2 và xây được một căn nhà là nơi hiện tại gia đình đang ở. Nay chồng tôi qua đời thì tôi mới phát hiện ông ấy có 1 người con riêng tên C. Ông ấy còn để lại di chúc rằng 150m2 đất để lại cho người con riêng có vốn lập nghiệp. Tuy nhiên đây là tài sản của vợ chồng tôi, tôi chỉ muốn để lại cho các con của mình. Xin hỏi trường hợp này người con riêng có được hưởng thừa kế của chồng tôi không? 

Trả lời:

Chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hay theo pháp luật?

Trên cơ sở quy định của pháp luật tại Điều 650 BLDS 2015 thì chia thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

+ Không có di chúc;

+ Di chúc không hợp pháp;

+ Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

+ Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, trong trường hợp chồng chị mất có để lại di chúc, nếu di chúc hợp pháp thì người có tên trong di chúc sẽ được hưởng theo di sản được chia. Theo đó thì C được hưởng thừa kế theo di chúc mà chồng chị để lại.

Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình 2014, mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng sau hôn nhân, vì vậy trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận với nhau, thì mảnh đất được chia đôi, người chồng 210m2 và người vợ 210m2. 

Tuy nhiên, pháp luật dân sự còn quy định trường hợp những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại Điều 644 BLDS 2015. Cụ thể những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

+ Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Xét thấy, những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất theo suất 2/3 gồm có chị và B là con chưa thành niên (trong trường hợp này xét A là con thành niên có khả năng lao động). Cụ thể cách tính như sau:

+ Hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 BLDS 2015 của người chồng trong trường hợp này bao gồm 4 người: chị (người vợ), A, B, C;

+ Suất 2/3 mỗi người nhận được = (Phần di sản được thừa kế : số người được hưởng thừa kế theo pháp luật) x 2/3= (210m2 : 4) x 2/3 = 35m2.

Dựa vào đó, chị và người con chưa thành niên là B được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của chồng mỗi người 35m2, tổng là 70m2. Tuy nhiên, theo di chúc của người chồng để lại cho C là 150m2, phần đất di sản của người chồng chỉ còn 60m2. Như vậy sẽ không đủ cho chị và B, nên 10m2 đất còn thiếu sẽ được trừ vào phần được hưởng thừa kế của C.

Tóm lại, đối với phần đất thuộc sở hữu của người chồng sẽ được chia như sau: chị được hưởng 35m2, người con B được hưởng 35m2, người con riêng C được hưởng 140m2. Còn phần đất thuộc sở hữu của chị là 210m2 còn loại hoàn toàn có thể để lại cho các con chung của vợ chồng chị.

Trên đây là sự tư vấn của công ty đối với câu hỏi của chị dựa vào cơ sở pháp luật hiện hành. Ngoài ra, để đảm bảo quyền sử dụng đất là di sản thừa kế cần thỏa mãn các điều kiện tại Luật Đất đai. Để biết thêm chi tiết liên quan đến các điều kiện về việc chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất cũng như nắm rõ các thủ tục để thực hiện khai nhận di sản thừa kế quyền sử dụng đất, vui lòng tham khảo các bài viết khác của chúng tôi hoặc liên hệ trực tiếp để được tư vấn. Trân trọng!

Để nhận được sự hỗ trợ KỊP THỜI – TẬN TÂM – TRÁCH NHIỆM từ dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai và các chuyên gia pháp lý tại Công ty Luật TNHH VIVA của chúng tôi. Quý Khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua các cách thức sau:

Liên hệ qua Hotline:

096 267 4244 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

093 559 6650 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

Số 15 đường số 21, khu phố 2, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

Số 60A đường 22, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

Liên hệ qua Zalo - Facebook:

Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

Liên hệ qua Email:

Saigonlaw68@gmail.com;

Luatsutronghieu@gmail.com.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Xem thêm:

- Dịch vụ Luật sư Nhà Bè HCM

- Dịch vụ Luật sư Dĩ An Bình Dương

- Dịch vụ Luật sư tỉnh Long An

Bài viết mới nhất

Trên cơ sở quy định của pháp luật tại Điều 650 BLDS 2015 thì chia thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây.

thừa kế quyền sử dụng đất

Zalo
Gọi điện SMS Chỉ đường
Hotline tư vấn miễn phí: 096 267 4244