Thời Hạn Tạm Giam

Tư Vấn Luật Hình Sự - Luật Sư Tố Tụng Viva Law Firm | Luật Sư Đất Đai
Thời Hạn Tạm Giam
29/05/2024 08:55 577 Lần

    Khi tìm hiểu về biện pháp tố tụng hình sự thì Thời hạn tạm giam là vấn đề được nhiều người quan tâm. Công ty Luật TNHH VIVA sẽ giới thiệu những quy định về thời gian tạm giam ngay sau đây. Hãy theo dõi ngay nhé!

    Tạm giam là một biện pháp tố tụng hình sự nhằm đảm bảo việc điều tra, truy tố, xét xử vụ án được tiến hành đúng quy định, tránh để người bị can, bị cáo trốn chạy hoặc gây khó khăn cho việc điều tra. Việc áp dụng biện pháp này phải tuân thủ theo quy định chặt chẽ về thời hạn. Sau đây, Công ty Luật TNHH VIVA sẽ cung cấp tất cả thông tin liên quan đến thời hạn tạm giam. Hãy theo dõi ngay nội dung dưới đây để tìm hiểu nhé!

    Tạm giam, tạm giữ là gì?

    Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (Điều 109) có quy định : “Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh”.

    Xem Thêm: Thông Tin Luật Sư Hình Sự

    Từ đó có thể hiểu tạm giam và tạm giữ là hai biện pháp ngăn chặn tội phạm được áp dụng trong tố tụng hình sự:

    - Tạm giam: cách ly bị can, bị cáo khỏi xã hội, hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại trong một khoảng thời gian nhất định;

    - Tạm giữ: giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt quả tang phạm tội, tự thú, đầu thú, bị bắt theo truy nã.

    Thời hạn tạm giam, tạm giữ hình sự

    Pháp luật Việt Nam quy định về thời hạn tạm giam, tạm giữ hình sự đối với bị can, bị cáo trong các trường hợp cụ thể như sau:

    Thời hạn tạm giam

    Chi tiết về các quy định liên quan đến thời hạn tạm giam theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

    1/ Thời hạn tạm giam cơ bản:

    - 2 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

    - 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;

    - 4 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

    2/ Gia hạn tạm giam:

    Điều kiện gia hạn: vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam;

    Thời hạn tạm giam sau khi gia hạn:

    Loại tội phạm

    Số lần gia hạn

    Thời hạn gia hạn

    Tổng thời hạn tạm giam tối đa

    Tội phạm ít nghiêm trọng

    1

    Không quá 1 tháng

    3 tháng

    Tội phạm nghiêm trọng

    1

    Không quá 2 tháng

    5 tháng

    Tội phạm rất nghiêm trọng

    1

    Không quá 3 tháng

    7 tháng

    Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

    2

    Không quá 4 tháng

    12 tháng

     

    Thời hạn tạm giữ

    Thời hạn tạm giữ hình sự được quy định tại Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

    1/ Thời hạn cơ bản: tối đa 3 ngày kể từ khi:

    Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình;

    Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú;

    2/ Gia hạn tạm giữ:

    Có thể gia hạn tạm giữ một lần không quá 3 ngày nếu: sự việc xảy ra có nhiều tình tiết phức tạp, việc xác minh phải thực hiện ở nhiều địa phương khác nhau, cần phải có thêm thời gian để làm rõ về hành vi, làm rõ căn cước, lí lịch của người bị tạm giữ;

    Có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 3 ngày đối với: vụ án xâm phạm an ninh quốc gia, vụ án hình sự có nhiều người tham gia, sự việc cần xác minh rất phức tạp mặc dù đã gia hạn lần thứ nhất nhưng vẫn chưa làm rõ được sự việc.

    Mặc dù không có quy định cụ thể các căn cứ để gia hạn thời gian tạm giữ, tuy nhiên, việc chỉ có thể gia hạn khi đáp ứng các điều kiện:

    - Cần thiết phải có thêm thời gian để xác minh căn cước, lai lịch của người bị tạm giữ;

    - Hành vi phạm tội nghiêm trọng, phức tạp;

    - Xét cần ngăn chặn ngay người có hành vi phạm tội trốn;

    Ngoài ra, mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ. Thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

    Phân biệt tạm giam và tạm giữ

    Sau đây là những tiêu chí phân biệt tạm giam với tạm giữ:

    Tiêu chí

    Tạm giam

    Tạm giữ

    Khái niệm

    Là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

    Là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự và biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính

    Điều kiện áp dụng

    Áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng; nếu phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra

    Áp dụng đối với những người bị bắt khẩn cấp, người phạm tội quả tang, người tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã

    Thời hạn áp dụng

    Dài, tính theo tháng

    Ngắn, tính theo ngày

     

    Một số thông tin liên quan đến việc tạm giam & tạm giữ

    Dưới đây là một số thông tin khác liên quan đến việc tạm giam và tạm giữ.

    Bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu,… thì có bị tạm giam không?

    Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, nếu bị can, bị cáo có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng mà thuộc đối tượng phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng thì sẽ không bị tạm giam, ngoại trừ các trường hợp sau:

    - Bị truy nã và bắt giữ do trốn chạy;

    - Tiếp tục phạm tội;

    - Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này;

    - Xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

    Các trường hợp tạm giam

    Biện pháp tạm giam theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 áp dụng cho các đối tượng là bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. 

    Ngoài ra, cũng có thể áp dụng tạm giam đối với bị can, bị cáo thuộc:

    a/ Tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm trong trường hợp:

    Mặc dù đã được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng bị can, bị cáo vẫn vi phạm;

    Nơi cư trú của bị can không rõ ràng hoặc lý lịch của bị can không thể xác định được;

    Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có biểu hiện muốn bỏ trốn;

    Tiếp tục phạm tội hoặc có khả năng tiếp tục phạm tội;

    Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

    b/ Tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 2 năm: nếu đối tượng này tiếp tục gây án hoặc bỏ trốn và bị bắt giữ theo lệnh truy nã.

    Các trường hợp tạm giữ

    Các trường hợp tạm giữ theo Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

    - Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

    - Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang;

    - Người phạm tội tự thú, đầu thú;

    - Người bị bắt theo quyết định truy nã.

    - Người bị tạm giam có được gặp người thân không?

    Theo Khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư số 34/2017/TT-BCA, người bị tạm giam được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự.

    Dịch vụ tư vấn pháp lý hình sự của Công ty Luật TNHH VIVA

    Công ty Luật TNHH VIVA cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật hình sự chuyên nghiệp, uy tín với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về luật hình sự và quy trình tố tụng hình sự.

    Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

    - Tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến hành vi phạm tội của người bị tạm giam, tạm giữ;;

    - Cung cấp giải pháp tối ưu để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra;

    - Tìm kiếm, thu thập tài liệu, chứng cứ có lợi cho khách hàng;

    - Hỗ trợ tham gia vào các giai đoạn tố tụng;

    - Tư vấn về các chính sách khoan hồng, ân xá, đặc xá.

     

    Qua những thông tin chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đã nắm rõ về thời hạn tạm giam theo quy định của pháp luật. 

    Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, hoặc cần sự hỗ trợ của Viva Law Firm trong tranh chấp hợp đồng, tranh chấp đất đai, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được nhận sự hỗ trợ KỊP THỜI - TẬN TÂM – TRÁCH NHIỆM. Cách thức liên hệ:

    Liên hệ qua Hotline: 

    093 559 6650 - Ls Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn; 

    096 267 4244 - Ls Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn.

    Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ: 

    Số 15 đường số 21, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.

    Liên hệ qua Zalo - Facebook: 

    Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách Hàng!

    Zalo
    Hotline
    fanpage