Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài

Tư Vấn Luật Hình Sự - Luật Sư Tố Tụng Viva Law Firm | Luật Sư Đất Đai
Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài
05/01/2023 16:22 786 Lần

    Những vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài thường gặp nhiều khó khăn hơn với các vụ ly hôn thông thường do yếu tố địa lý. Thủ tục ly hôn trong trường hợp này không nhanh như mong muốn, đặc biệt la ly hôn đơn phương. Do vây, Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài là vấn đề nhiều người thắc mắc và cần được giải đáp. Luật sư Hôn nhân và gia đình sẽ giải đáp cho bạn đọc hiểu hơn về Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài

    1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn khi vợ ở nước ngoài

    Theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài khi ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam nhưng đăng ký kết hôn, thay đổi, chấm dứt quan hệ hôn nhân theo pháp luật nước ngoài, hoặc tài sản liên quản ở nước ngoài. 

    Theo quy định này, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng là công dân Việt Nam, mà một bên định cư ở nước ngoài được xác định là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Như vậy, các trường ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài được xem là ly hôn có yếu tố nước ngoài. 

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về Toà án nhân dân cấp tỉnh. Do đó, đối với trường hợp ly hôn khi vợ đang ở nước ngoài cần nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn hoặc thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi người đang ở nước ngoài có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh. 

    Xem thêm: Điều kiện, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

    2. Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài

    a) Thủ tục khi ly hôn khi vợ ở nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau: 

    - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu không có bản chính có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện đăng ký kết hôn cấp. 

    - Đơn khởi kiện ly hôn hoặc đơn thuận tình ly hôn. Nếu đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm thì phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Đối với tài sản chung và con chung, hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu Tòa giải quyết thì phải ghi rõ trong đơn xin ly hôn. 

    Trong trường hợp đơn phương ly hôn khi vợ đang ở nước ngoài thì trên đơn không cần chữ ký của người đang sinh sống ở nước ngoài, những người nộp đơn phải chứng minh mâu thuẫn trầm trọng giữa hai vợ chồng, chứng minh rằng cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc thì Toà án mới có căn cứ giải quyết ly hôn. Đồng thời, người nộp đơn phải có được địa chỉ hiện tại của người đang sinh sống tại nước ngoài để tòa án có căn cứ giải quyết và tống đạt hồ sơ

    - Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm: bản sao chứng thực CMND, bản sao hộ khẩu thường trú.

    - Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài: Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự; Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

    - Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở; tài khoản tiết kiệm; Giấy đăng ký xe, tàu,…;

    - Giấy khai sinh của các con (nếu có);

    - Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú trước khi xuất cảnh

    b) Mức phí ly hôn khi vợ ở nước ngoài

    Án phí ly hôn khi vợ ở nước ngoài phải nộp với trường hợp không có tranh chấp về tài sản hoặc có tranh chấp về tài sản nhưng giá trị tài sản tranh chấp dưới 6.000.000 đồng là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp về tài sản từ 6.000.000 đồng trở lên thì lệ phí ly hôn phải nộp tính trên tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp. 

    Xem thêm: Thỏa thuận tài sản sau ly hôn của vợ chồng

    3. Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài và không biết được địa chỉ

    Trong trường hợp sau khi Tòa đã thụ lý vụ án nguyên đơn đã cung cấp thông tin cư trú của vợ tại Việt Nam, Tòa sẽ tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho người vợ.

    Khi Tòa không tống đạt được, không có chứng cứ cho thấy người vợ che giấu địa chỉ và người chồng cũng không cung cấp được địa chỉ mới thì Tòa sẽ đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. 

    Để có thể ly hôn, người chồng nên làm đơn yêu cầu Toà án tuyên bố người vợ đã mất tích tại nơi cư trú được 02 năm theo đúng quy định của pháp luật. Khi một trong 2 bên vợ chồng mất tích, Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn của bên còn lại. Lúc này, người chồng có thể tiếp tục khởi kiện ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình xoay quanh vấn đề Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài. Hy vọng qua bài viết có thể cung cấp thêm thông tin cho quý khách về các quy định của pháp luật về Thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài. Nếu cần sự giúp đỡ tư vấn của luật sư, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ KỊP THỜI-TẬN TÂM-TRÁCH NHIỆM. Cách thức liên hệ: 

    Liên hệ qua Hotline:

    096 267 4244 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

    093 559 6650 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

    Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

    Số 15 đường số 21, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

    Số 60A đường 22, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

    Liên hệ qua Zalo - Facebook:

    Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

    Liên hệ qua Email:

    Saigonlaw68@gmail.com;

    Luatsutronghieu@gmail.com.

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

    Zalo
    Hotline