Tranh chấp khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thông báo

Tư Vấn Luật Hình Sự - Luật Sư Tố Tụng Viva Law Firm | Luật Sư Đất Đai
Tranh chấp khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thông báo
15/11/2022 17:05 7960 Lần

    Việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một thực trạng khá phổ biến hiện nay. Vậy làm thế nào để bảo vệ được quyền lợi của người lao động. Sau đây, Luật sư tư vấn Lao động của Công ty Luật TNHH VIVA chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về các quy định của pháp luật về vấn đề này.

    Câu hỏi của khách hàng: Kính thưa Luật sư, vào tháng 1 tôi có bị tai nạn và bị gãy tay nên đã xin công ty B cho tôi được nghỉ làm 3 tuần để hồi phục. Nhưng đến khi tôi đi làm lại thì được công ty B thông báo đã cho tôi thôi việc vì lý do là tôi đã nghỉ làm quá lâu. Vì tôi là lao động chính của gia đình nên tôi rất cần công việc này. Vậy việc công ty B cho tôi nghỉ việc như vậy có đúng với quy định của pháp luật không và làm sao để tôi có thể bảo vệ quyền lợi của mình? Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư.

    1. Quy định của pháp luật về công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

    Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    - Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    - Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn đã điều trị thời gian dài nhưng khả năng lao động chưa hồi phục, cụ thể: 12 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 6 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

    - Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

    - Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

    - Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

    - Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    - Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

    Trường hợp của quý khách hàng nếu là hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như vậy là không phù hợp với quy định của pháp luật. Còn đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn sẽ phù thuộc vào thời hạn trong hợp đồng là bao nhiêu thì mới xác định được là việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có vi phạm pháp luật hay không.

    Và khi mà công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động bị tai nạn, cần phải thông báo cho người lao động trước:

    - Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    - Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    - Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

    Xem thêm: Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào. 

    2. Quyền của người lao động khi bị công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

    Khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thông báo sẽ được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019.

    Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động nhận mình trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

    Trường hợp người người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài các khoản tiền trên, người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho mình để chấm dứt hợp đồng lao động.

    Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

    Xem thêm: Hậu quả khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

    3. Trình tự giải quyết tranh chấp khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thông báo.

    Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì trình tự giải quyết tranh chấp khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thông báo bao gồm các bước sau:

    Bước 1: Thực hiện hoà giải thông qua hoà giải viên lao động. Đối với tranh chấp do công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải. Nên các bên có thể lựa chọn hòa giải hoặc không.

    Bước 2: Nếu như các bên hòa giải không thành thì có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Toà án giải quyết tranh chấp.

    Xem thêm: Giải quyết tranh chấp lao động theo Bộ luật lao động 2019

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư tư vấn Lao động của Công ty chúng tôi về vấn đề Tranh chấp khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thông báo. Hy vọng qua bài viết có thể cung cấp thêm thông tin cho quý khách hàng. Nếu cần sự giúp đỡ tư vấn của luật sư, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ KỊP THỜI - TẬN TÂM - TRÁCH NHIỆM.

    Liên hệ theo hotline:

    096 267 4244 - Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

    093 559 6650 - Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

    Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

    Số 15 đường 21, phường An Khánh, Tp. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

    Số 60A đường 22, phường Phước Long B, Tp. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

    Liên hệ qua Zalo hoặc Facebook:

    Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

    Liên hệ qua Email:

    Saigonlaw68@gmail.com;

    Luatsutronghieu@gmail.com.

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách Hàng!

     

    Zalo
    Hotline