Trước khi qua đời, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, dù có di chúc nhưng vẫn xảy ra tranh chấp giữa những người thừa kế do có ý kiến không đồng nhất về tính hợp pháp hoặc nội dung của di chúc. Pháp luật hiện hành có quy định gì về tranh chấp tài sản thừa kế có di chúc? Khi nào di chúc được coi là hợp pháp? Người thừa kế cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Để quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này, luật sư tư vấn thừa kế của chúng tôi sẽ giải đáp thông qua tình huống cụ thể dưới đây.
Tình huống: Chào Luật sư, Ông nội tôi trước khi mất đã lập di chúc, để lại căn nhà và phần đất vườn cho ba tôi. Tuy nhiên, sau khi ông qua đời, các bác trong gia đình không đồng ý với di chúc, cho rằng ông lập khi sức khỏe không còn minh mẫn. Vì vậy, gia đình xảy ra tranh chấp, người muốn chia theo di chúc, người lại yêu cầu chia theo pháp luật. Vậy trong trường hợp này, di chúc có hợp pháp không, tranh chấp được giải quyết ra sao, và cần chuẩn bị hồ sơ gì nếu khởi kiện. Mong được Luật sư giải đáp.
1. Quy định pháp luật về tranh chấp tài sản thừa kế theo di chúc
.png)
1.1 Quy định về thừa kế theo di chúc
Khi một cá nhân mất đi thì cũng là thời điểm mở thừa kế. Nếu cá nhân có để lại di chúc thì việc thừa kế được thực hiện theo di chúc.
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
Thừa kế theo di chúc là dịch chuyển di sản thừa kế của một người đã chết cho các người khác theo sự định đoạt của người đó khi còn sống.
1.2 Điều kiện nhận thừa kế theo di chúc
Để được hưởng thừa kế theo di chúc, người thừa kế cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Di chúc hợp pháp (Điều 630, BLDS 2015): Di chúc phải được lập trong trạng thái minh mẫn, tự nguyện, nội dung và hình thức tuân thủ quy định pháp luật để tránh tranh chấp tài sản thừa kế.
- Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 BLDS 2015): Nếu người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, thì phần di sản đó không còn hiệu lực với họ.
- Không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế (Điều 621 BLDS 2015): Người bị kết án cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự của người để lại di sản. Người cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở việc lập di chúc. Việc truất quyền thừa kế có thể là nguyên nhân gây ra tranh chấp tài sản thừa kế.
*Trường hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc: Theo Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.
Xem thêm: Điều kiện công nhận di chúc hợp pháp theo pháp luật
2. Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế theo di chúc
.png)
Trong tình huống của bạn, để tránh tranh chấp tài sản thừa kế cần xác định tính hợp pháp của di chúc ông nội bạn để lại có đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 hay không; nếu di chúc hợp pháp, di sản sẽ được phân chia theo di chúc, nếu không, di sản sẽ chia theo pháp luật.
Nếu có căn cứ cho rằng ông nội lập di chúc khi không minh mẫn (do tuổi cao, bệnh tật…), bác của bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố di chúc vô hiệu. Khi đó, di sản sẽ chia theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015), di sản sẽ được chia đều cho những người thừa kế hàng thứ nhất (vợ, con, cha mẹ của người để lại di sản).
Ngược lại, để tránh tranh chấp tài sản thừa kế nếu di chúc được lập hợp pháp, nó sẽ có hiệu lực sau khi ông nội mất, và ba bạn có quyền thừa kế theo nội dung di chúc.
Xem thêm: Tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc
3. Tư vấn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế theo di chúc
* Thời hiệu khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế theo di chúc
Theo Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế”. Và thời hiệu này được tính từ thời điểm mở thừa kế tức thời điểm người có tài sản chết theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015.
* Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế bao gồm:
- Đơn khởi kiện.
- Giấy tờ pháp lý cá nhân người khởi kiện: Chứng minh nhân dân; căn cước công dân; hộ chiếu,...
- Giấy chứng tử của người đã mất.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người khởi kiện trong tranh chấp tài sản thừa kế với người để lại di sản.
- Các giấy tờ là tài liệu, chứng cứ trong vụ án như: Di chúc, hồ sơ địa chính, người làm chứng, các bằng chứng khác bằng tệp âm thanh, tệp ghi hình,...
- Một số giấy tờ pháp lý khác có liên quan như: Giấy ủy quyền nộp hồ sơ khởi kiện (nếu có), bản cam kết,...
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp di sản thừa kế
Trên đây là bài viết về Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế theo di chúc. Nếu có bất cứ thắc mắc hoặc vấn đề tranh chấp nào khác, quý khách hàng có thể liên hệ đến chúng tôi theo cách thức sau:
Liên hệ qua Hotline:
093 559 6650 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn.
096 267 4244 – Ls. Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn.
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:
Số 15 đường số 21, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
Liên hệ qua Zalo - Facebook:
Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng