Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Tư Vấn Luật Hình Sự - Luật Sư Tố Tụng Viva Law Firm | Luật Sư Đất Đai
Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
24/08/2023 11:11 481 Lần

    Để giúp cho người lao động tránh khỏi các tình huống bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật trong xã hội đang có xu hướng sa thải hàng loạt như hiện nay. Luật sư tư vấn lao động của Công ty Luật TNHH Viva xin thông tin cho Quý khách hàng các quy định của pháp luật về vấn đề này, đặc biệt là thông tin về mức bồi thường khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    1. Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động?

    Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Nhưng người sử dụng lao động không được tự ý sa thải người lao động mà cần đáp ứng các trường hợp sau theo quy định của pháp luật lao động tại Điều 36, 37 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

    - Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    - Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục nhưng khi sức khỏe của người này bình phục thì người sử dụng lao động phải xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

    - Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

    - Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

    - Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

    - Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    - Người lao động không thực hiện đúng nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

    Người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp trên sẽ không bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    2. Các hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc quy định Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 như trên sẽ bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Đồng thời, nếu vi phạm một trong các trường hợp sau cũng bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

    Một là, vi phạm về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà pháp luật cho phép.

    Hai là, người sử dụng lao động sa thải người lao động thuộc quy định Điều 37 là những trường hợp không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm:

    - Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    - Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý;

    - Người lao động nữ mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Xem thêm: Hậu quả khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

    3. Mức bồi thường khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    Khi người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có các trường hợp sau:

    Thứ nhất, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật mà người lao động muốn trở lại làm việc thì lúc này người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc. Người sử dụng lao động phải trả tiền lương; đóng tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không đi làm việc. Ngoài ra, cần trả thêm một khoản tiền được xem là mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    Thứ hai, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật mà người lao động muốn trở lại làm việc nhưng không còn vị trí, công việc như trong hợp đồng đã giao kết thì hai bên cần thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng.

    Thứ ba, người lao động không muốn trở lại làm việc thì ngoài phải trả mức bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động như trên thì người sử dụng lao động cần phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

    Thứ tư, người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài phải trả 02 tháng tiền lương và trợ cấp thôi việc như trên thì hai bên cần phải thỏa thuận thêm mức bồi thường cần đảm bảo ít nhất bằng 02 tháng tương ứng với tiền lương theo hợp đồng.

    Ngoài ra, người sử dụng lao động về thời hạn báo trước thì ngoài các khoản tiền trên người sử dụng lao động cần phải trả thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

    Xem thêm: Giải quyết tranh chấp về đòi tiền lương

    Trên đây là bài viết về chủ đề mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty Luật TNHH VIVA chúng tôi để được nhận sự hỗ trợ KỊP THỜI - TẬN TÂM - TRÁCH NHIỆM. Cách thức liên hệ:

    Liên hệ qua Hotline:

    096 267 4244 - Ls Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn.

    093 559 6650 - Ls Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn.

    Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

    Số 15 đường số 21, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

    Số 60A đường 22, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

    Liên hệ qua Zalo - Facebook:

    Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

    Liên hệ qua Email:

    Saigonlaw68@gmail.com

    Luatsutronghieu@gmail.com

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách Hàng!

     

    Zalo
    Hotline