Bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại

Tư Vấn Luật Hình Sự - Luật Sư Tố Tụng Viva Law Firm | Luật Sư Đất Đai
Bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại
22/06/2023 08:53 800 Lần

    Trong kinh doanh thương mại, hầu hết các bên đều sẽ thỏa thuận với nhau về điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, lúc xác lập giao dịch, các thương nhân vì giữ hòa khí sẽ không bàn bạc chi tiết điều khoản về bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại, dẫn đến tranh chấp phát sinh sau này. Bài viết dưới đây là tư vấn của Luật sư tư vấn sẽ cung cấp cho quý khách hàng quy định về Bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại.

    1. Khi nào phát sinh bồi thường nếu một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại
     

     

    Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan, cho nên đồng thương mại chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2015 và các Luật chuyên ngành khác tùy vào ngành nghề kinh doanh của hợp đồng. Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 5 của Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 về Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

    “Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

    2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.”

    Ta có thể thấy, đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại cần phải được thông báo trước cho bên còn lại biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

    Xem thêm: Luật sư giải quyết tranh chấp thương mại

    2. Căn cứ xác định thiệt hại để yêu cầu bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại

    Căn cứ để xác định thiệt hại là các yếu tố được Luật quy định để tính thiệt hại thực tế, từ đó bên bị vi phạm có thể yêu cầu bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại trái pháp luật bồi thường thiệt hại.

    2.1. Căn cứ trên Hợp đồng thương mại mà hai bên đã giao kết:

    Hợp đồng thương mại sẽ là luật chung của hai bên, và sẽ là căn cứ đầu tiên dựa vào để phân xử khi xảy ra tranh chấp.

    Ví dụ:

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa của Doanh nghiệp A và Doanh nghiệp B có điều khoản về Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong đó quy định:

    “Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không thông báo trước cho bên B trong thời gian ít nhất 10 ngày làm việc, Bên A sẽ bị coi là vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường cho Bên B toàn bộ giá trị của hợp đồng.”

    Như vậy, trong hợp đồng thương mại về hoạt động vận chuyển của Doanh nghiệp A và B đã quy định rõ về căn cứ phát sinh bồi thường - vi phạm nghĩa vụ báo trước - và mức bồi thường - toàn bộ giá trị hợp đồng, điều khoản này không vi phạm nguyên tắc của pháp luật hoặc vi phạm đạo đức thì sẽ có hiệu lực áp dụng để giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại.

    Xem thêm: Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà, mặt bằng kinh doanh?

    2.2. Căn cứ trên quy định pháp luật:

    Trường hợp điều khoản của hợp đồng không quy định rõ ràng, hoặc có quy định nhưng không phù hợp với các nguyên tắc của pháp luật hoặc vi phạm đạo đức, thì ta sẽ không áp dụng điều khoản hợp đồng thương mại để giải quyết tranh chấp, thay vào đó, ta sẽ tìm và áp dụng quy định pháp luật liên quan để giải quyết. Hợp đồng thương mại chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2015 và các Luật chuyên ngành khác tùy vào ngành nghề kinh doanh của hợp đồng.

    Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Điều 584 Bộ Luật dân sự 2015 và được hướng dẫn thi hành bởi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:

    - Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác. Mà ở trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại là hành vi vi phạm hợp đồng;

    - Có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần. Bên bị vi phạm cần chứng minh thiệt hại xảy ra, ví dụ: bên vận chuyển hàng hóa đã bỏ ra các chi phí nhân sự, phương tiện, đóng gói và vận chuyển hàng hóa cho bên thuê vận chuyển nhưng bên thuê vận chuyển đơn phương chấm dứt hợp đồng gây ra thiệt hại;

    - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm phạm. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm và ngược lại hành vi xâm phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

    Như vậy, khi yêu cầu bên vi phạm hợp đồng do đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại bồi thường thiệt hại, bên bị vi phạm cần xác định đã có đầy đủ các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chứng minh được các căn cứ ấy để thủ tục giải quyết tranh chấp được diễn ra hiệu quả.

    Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá khi người bán tăng giá

    Trên đây là những quy định pháp luật xoay quanh vấn đề bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thương mại. Để nhận được sự hỗ trợ KỊP THỜI – TẬN TÂM – TRÁCH NHIỆM từ Luật sư và các chuyên viên pháp lý tại Công ty Luật TNHH VIVA của chúng tôi. Quý Khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua các cách thức sau:

    Liên hệ qua Hotline:

    096 267 4244 - Ls Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn.

    093 559 6650 - Ls Trần Trọng Hiếu là người trực tiếp tư vấn;

    Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

    Số 15 đường số 21, phường An Khánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

    Số 60A đường 22, phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh;

    Liên hệ qua Zalo - Facebook:

    Zalo: 096 267 4244 - Facebook: Viva Law Firm;

    Liên hệ qua Email:

    Saigonlaw68@gmail.com

    Luatsutronghieu@gmail.com

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách Hàng!

     

    Zalo
    Hotline